logo
Cấp mới Sổ đỏ từ 01/08/2024: Các trường hợp bắt buộc phải thực hiện

Cấp mới Sổ đỏ từ 01/08/2024: Các trường hợp bắt buộc phải thực hiện

Các Trường Hợp Cần Cấp Mới Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Từ Ngày 01/08/2024

Theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP, có một số trường hợp cụ thể yêu cầu phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai và tài sản trên đất. Dưới đây là chi tiết các trường hợp này:

Các Trường Hợp Cần Cấp Mới Giấy Chứng Nhận

  • Hợp thửa hoặc tách thửa đất: Khi thực hiện việc hợp nhất các thửa đất thành một hoặc chia một thửa đất thành nhiều thửa nhỏ hơn, cần phải cấp mới Giấy chứng nhận.
  • Thuê đất của nhà đầu tư: Trường hợp người thuê hoặc thuê lại quyền sử dụng đất từ nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng kinh doanh hạ tầng cũng cần cấp mới Giấy chứng nhận.
  • Điều chỉnh dự án đầu tư: Nếu dự án đầu tư có sử dụng đất mà quy hoạch xây dựng chi tiết dự án được điều chỉnh, hoặc chủ đầu tư dự án đã có Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất dự án nhưng muốn cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất riêng lẻ, thì phải thực hiện cấp mới.
  • Chứng nhận tài sản gắn liền với đất: Việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã có Giấy chứng nhận cũng thuộc trường hợp cần cấp mới.
  • Thay đổi thông tin thửa đất do đo đạc: Khi thông tin thửa đất thay đổi do đo đạc lập bản đồ địa chính, hoặc diện tích đất ở thay đổi do xác định lại, cần cấp mới Giấy chứng nhận để phản ánh thông tin chính xác.
  • Giấy chứng nhận không còn chỗ xác nhận: Trong trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không còn đủ dòng trống để ghi nhận các thay đổi, hoặc người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận, thì cần thực hiện thủ tục cấp mới.

Lưu ý quan trọng: Kể từ ngày 01/08/2024, theo quy định của Luật Đất đai 2024, tên gọi chính thức của "Sổ đỏ" và "Sổ hồng" sẽ là "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất".

(Hình ảnh minh họa từ Internet)

image-cap-moi-so-do-tu-01-08-2024-cac-truong-hop-bat-buoc-phai-thuc-hien-10
image cap moi so do tu 01 08 2024 cac truong hop bat buoc phai thuc hien 10
Có thể bạn quan tâm: bát dong san

Thời Gian Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu Từ Ngày 1/8/2024: Chỉ Còn 3 Ngày Làm Việc?

Thông tin về việc thay đổi thời gian cấp Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) lần đầu đã thu hút sự quan tâm lớn. Vậy, từ ngày 1/8/2024, thời gian cấp Sổ đỏ lần đầu là bao lâu?

Căn Cứ Pháp Lý Mới

Theo khoản 1 Điều 22 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP, quy định về thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận, thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu sẽ là:

  • Không quá 03 ngày làm việc.

Điều này có nghĩa là, kể từ ngày 01/8/2024, người dân có thể nhận Sổ đỏ lần đầu chỉ sau tối đa 3 ngày làm việc kể từ khi hoàn tất hồ sơ hợp lệ.

So Sánh Với Quy Định Trước Đây

Trước đây, theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP), thời gian cấp Sổ đỏ lần đầu được quy định như sau:

  • Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
  • Không quá 40 ngày làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Như vậy, quy định mới đã rút ngắn đáng kể thời gian cấp Sổ đỏ lần đầu, mang lại nhiều thuận lợi cho người dân trong việc hoàn tất thủ tục hành chính liên quan đến quyền sở hữu đất đai.

Việc thay đổi này thể hiện nỗ lực của chính phủ trong việc cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân và doanh nghiệp.

7 Trường Hợp Không Được Cấp Sổ Đỏ Từ 01/08/2024

Theo quy định tại khoản 1 Điều 151 của Luật Đất đai 2024, có 7 trường hợp cụ thể mà người sử dụng đất sẽ không được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) kể từ ngày 01/08/2024. Dưới đây là chi tiết các trường hợp này:

Các Trường Hợp Không Được Cấp Sổ Đỏ

  1. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích: Loại đất này được sử dụng cho các hoạt động phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, theo quy định tại Điều 179 Luật Đất đai 2024.
  2. Đất được giao để quản lý: Các trường hợp đất được giao để quản lý theo Điều 7 Luật Đất đai 2024, ngoại trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý. Trong trường hợp này, chỉ phần diện tích đất sử dụng được cấp Giấy chứng nhận.
  3. Đất thuê, thuê lại: Đất thuê hoặc thuê lại từ người sử dụng đất khác, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và phù hợp với dự án đã được phê duyệt.
  4. Đất nhận khoán: Đất được nhận khoán, trừ khi được công nhận quyền sử dụng đất theo điểm a khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024.
  5. Đất đã có quyết định thu hồi: Đất đã có quyết định thu hồi từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ khi đã quá 03 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi mà chưa thực hiện.
  6. Đất đang có tranh chấp hoặc bị kê biên: Đất đang trong quá trình tranh chấp, bị kê biên, áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, hoặc đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
  7. Tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất: Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng, nhưng không nhằm mục đích kinh doanh.

Trường Hợp Tài Sản Gắn Liền Với Đất Không Được Cấp Giấy Chứng Nhận

Khoản 2 Điều 151 Luật Đất đai 2024 cũng quy định về các tài sản gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:

  • Tài sản gắn liền với đất thuộc các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã nêu ở trên, hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
  • Nhà ở hoặc công trình xây dựng tạm thời bằng vật liệu như tranh, tre, nứa, lá, đất, hoặc công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính.
  • Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa, hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ khi đã quá 03 năm mà chưa thực hiện.
  • Nhà ở, công trình xây dựng sau thời điểm cấm xây dựng, lấn chiếm mốc giới, hoặc không phù hợp với quy hoạch đã được duyệt.
  • Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ một số trường hợp được xác định là phần vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp.
  • Tài sản không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 và Điều 149 Luật Đất đai 2024.

Việc nắm rõ các trường hợp này sẽ giúp người sử dụng đất hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, cũng như chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thủ tục cần thiết để được cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật.

5.0/5 điểm (99 lượt đánh giá)
Lưu ý quan trọng từ canhochungcu.org:

Bài viết này cung cấp thông tin tổng quan, mang tính chất tham khảo...

Bài viết liên quan